kim khánh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Đồ vật bằng vàng hình cái khánh, thời xưa do vua chúa ban tặng để thưởng cho người có công lao: "kim khánh" là một vật tượng trưng cho ân điển và sự ghi nhận công trạng từ bậc quân vương.
- Đồ trang sức bằng vàng hình cái khánh, thường được trẻ con đeo ở vòng cổ: "kim khánh" cũng có thể là một món đồ trang sức nhỏ, mang ý nghĩa cầu may mắn, bình an cho trẻ nhỏ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nhờ công lao dẹp loạn, vị tướng được nhà vua ban thưởng một chiếc kim khánh. (Vị tướng được nhà vua ban thưởng một chiếc kim khánh vì công lao dẹp loạn.)
- Bà ngoại mua cho em bé một chiếc kim khánh nhỏ để đeo cổ, mong cháu hay ăn chóng lớn. (Bà ngoại mua cho em bé một chiếc kim khánh nhỏ để đeo cổ với mong muốn cháu hay ăn chóng lớn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "được ban kim khánh": được vua chúa ban thưởng vật quý vì có công, thường dùng trong văn chương hoặc nói về lịch sử.
- Các bậc khai quốc công thần thường được ban kim khánh, ngọc tỷ. (Các bậc khai quốc công thần thường được ban tặng kim khánh, ngọc tỷ.)
Biến thể và từ gần giống
- Khánh vàng: cách gọi khác của "kim khánh", nhấn mạnh chất liệu vàng.
- Bội tinh, huân chương: các hình thức ghi nhận, tưởng thưởng công trạng trong thời hiện đại, có chức năng tương tự "kim khánh" thời xưa.
Từ đồng nghĩa
- Vật ban thưởng: vật phẩm được ban tặng để ghi nhận công lao.
- Trang sức trẻ em: đồ trang sức được thiết kế cho trẻ nhỏ đeo.
Thành ngữ liên quan
- "Công thành danh toại, được ban kim khánh": (Thành ngữ cổ) chỉ việc lập được công lớn, đạt được danh vọng và được triều đình ban thưởng xứng đáng.
- Câu chuyện kể về vị quan thanh liêm, cuối đời công thành danh toại, được ban kim khánh. (Câu chuyện kể về vị quan thanh liêm, cuối đời lập được công danh trọn vẹn, được ban tặng kim khánh.)
- d. 1. Khánh bằng vàng, xưa vua chúa dùng để thưởng cho kẻ có công với họ. 2. Khánh bằng vàng trẻ con đeo vòng dưới cổ.